Skip to content

Developer/API ​

Tài liệu API hỗ trợ thao tác với các chức năng trong ứng dụng Omnilogin. Khi gọi API sẽ có các trạng thái trả về như sau:

  • 200: thao tác thành công
  • 400: sai cú pháp
  • 404: không tìm thấy giá trị muốn thao tác
  • 500: lỗi máy chủ, cú pháp chứa ký tự không hợp lệ

Với các giá trị trong body không muốn thay đổi, không cần thêm vào -- hệ thống sẽ tự tạo giá trị mặc định. Chỉ cần thêm những giá trị muốn tuỳ chỉnh.

Browser ​

Open browser ​

Người dùng có thể mở profile qua phương thức GET với api bằng các tham số sau

  • profile_id: id của profile người dùng muốn mở
  • remote_debug_port: cổng người dùng muốn mở, để trống sẽ tự tạo random, muốn thay đổi sang cổng khác thì thay đổi trong khoảng từ 1 đến 65536
  • scale: dùng để ép trình duyệt phóng to hoặc thu nhỏ giao diện theo một tỷ lệ nhất định, bất kể màn hình máy tính hay thiết lập hệ điều hành.
  • headless: mở nhưng không hiện cửa sổ
  • addition_args: tham số thêm khi mở profile. Khi muốn viết nhiều tham số thì ghi như sau: ?addition_args=[arg1]&addition_args=[arg2]. Người dùng có thể tham khảo ở đây

Ví dụ khi người dùng muốn mở profile có id 21696, hiện cửa sổ khi mở profile thì người dùng dùng api sau http://localhost:35353/open?profile_id=21696&headless=false

Close browser by profile id ​

Để đóng một profile thì người dùng chỉ cần điền id của profile đó vào api.

Ví dụ người dùng muốn đóng profile có id là 19092 thì người dùng dùng phương thức GET với api sau

http://localhost:35353/stop/19092

Proxy ​

Get proxy ​

Người dùng có thể tìm proxy theo name, date_created, date_updated, theo thứ tự tăng/giảm dần, phân trang và kích thước trang.

Ví dụ người dùng đang muốn tìm proxy theo tên proxy1, với thứ tự tăng dần, nằm ở trang 1 và kích thước trang là 20 thì sẽ dùng phương thức GET với api sau: http://localhost:35353/proxies?sort=name&sort_type=desc&page=1&pageSize=20&q=proxy1

Add new proxy ​

Người dùng có thể thêm proxy vào app qua api

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • proxy_type: kiểu proxy, định dạng chuỗi văn bản, chỉ nhận các giá trị sau HTTPS, HTTP, Socks5
  • host: host của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • port: port của proxy, định dạng số
  • user_name: username của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • password: password của proxy, định dạng chuỗi văn bản

Ví dụ khi người dùng muốn tạo một proxy có giá trị name là pro2, proxy_type là HTTPS, host là 123.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni, password là adminthomas thì sẽ sử dụng phương thức POST với api sau http://localhost:35353/proxies với giá trị body là

json
{
  "name": "pro2",
  "proxy_type": "HTTPS",
  "host": "123.456.789.012",
  "port": 12345,
  "user_name": "adminomni",
  "password": "adminthomas"
}

Get a proxy by id ​

Người dùng có thể tìm proxy theo id của proxy đó

Ví dụ người dùng muốn tìm một proxy với id là 189 thì người dùng có thể sử dụng phương thức GET với api sau http://localhost:35353/proxies/189

Update an existing proxy ​

Người dùng có thể cập nhật proxy vào app qua api

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • proxy_type: kiểu proxy, định dạng chuỗi văn bản, chỉ nhận các giá trị sau HTTPS, HTTP, Socks5
  • host: host của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • port: port của proxy, định dạng số
  • user_name: username của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • password: password của proxy, định dạng chuỗi văn bản

Ví dụ khi người dùng muốn cập nhật một proxy có id là 189 có giá trị name là pro2, proxy_type là HTTPS, host là 123.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni, password là adminthomas thành name là pro21, proxy_type là HTTP, host là 121.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni1, password là adminthomas1 thì sẽ sử dụng phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/proxies/189 với giá trị body là

json
{
  "name": "pro21",
  "proxy_type": "HTTP",
  "host": "121.456.789.012",
  "port": 12345,
  "user_name": "adminomni1",
  "password": "adminthomas1"
}

Deletes a proxy ​

Người dùng có thể xoá proxy theo id trong app qua api

Ví dụ người dùng đang muốn xoá proxy có id là 189 thì sử dụng phương thức DELETE với api sau http://localhost:35353/proxies/189

Profile ​

Get all profiles ​

Người dùng có thể tìm profile theo các giá trị sau

  • sort: tìm kiếm theo name, date_created và date_updated
  • sort_type: tìm kiếm theo thứ tự asc(tăng dần) và desc(giảm dần)
  • page: số thứ tự của trang
  • pageSize: số phần tử giới hạn có trên trang
  • q: điền tên nếu tìm kiếm theo name, ngày nếu tìm kiếm theo date_created và date_updated

Ví dụ người dùng đang muốn tìm profile theo tên 123edaksjd, với thứ tự tăng dần, nằm ở trang 1 và kích thước trang là 20 thì sẽ dùng phương thức GET với api sau: http://localhost:35353/profiles?sort=name&sort_type=desc&page=1&pageSize=20&q=123edaksjd

Add a new profile ​

Người dùng có thể tạo các profile vào trong app thông qua api các giá trị mong muốn

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của profile, định dạng chuỗi văn bản
  • account: các thông số muốn cập nhật vào profile
    • notes(chú thích): chú thích cho profile này, định dạng chuỗi văn bản
    • cookie: cookie của profile này, định dạng chuỗi văn bản
    • userDataType: kiểu lưu dữ liệu, định dạng chuỗi
      • automatic: tự tạo folder và lưu dữ liệu profile đó vào
      • manual: người dùng có thể cấu hình đường dẫn thủ công đến folder lưu dữ liệu profile đó
    • userData: nếu người dùng chọn giá trị userDataType là manual thì điền đường dẫn folder muốn dùng để lưu giá trị profile vào đây, chọn automation thì không cần sử dụng giá trị này
  • fingerprint
    • timezone: ở đây người dùng điền chỉ hai giá trị true hoặc false. Nếu giá trị là true thì sẽ tạo ra một múi giờ dựa vào IP của profile, là false thì múi giờ sẽ theo IP thật ở máy của người dùng hoặc múi giờ nhập vào
    • tzValue: khi chọn giá trị ở timezone là true thì không cần sử dụng trường này, còn khi chọn timezone là false thì cần sử dụng trường này. Người dùng chỉ cần điền tên của múi giờ. Ví dụ người dùng có thể điền là Pacific/Honolulu nếu muốn múi giờ là GMT-10. Để trống trường này thì sẽ lấy giá trị múi giờ tương ứng với IP của máy người dùng
    • web_rtc: WebRTC của profile. Người dùng có thể sử dụng các giá trị autoamtic, manual, turn, real, disabled
      • automatic: WebRTC được bật. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP proxy và IP cục bộ sẽ được che giấu
      • turn: WebRTC được bật. Chuyển tất cả các yêu cầu webRTC sang máy chủ mặc định của Google. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP mà người dùng đã nhập và IP cục bộ sẽ được che giấu
      • manual: WebRTC được bật. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP mà người dùng đã nhập và IP cục bộ sẽ được che giấu
      • real - WebRTC được bật. Địa chỉ IP thực của người dùng sẽ được sử dụng
      • disabled - WebRTC bị đóng. Các trang web sẽ phát hiện rằng người dùng đã đóng WebRTC
    • public_ip: điền địa chỉ IP mà người dùng muốn để thay vào IP public. Bắt buộc khi web_rtc là manual.
    • screen_resolution: độ phân giải màn hình. Để trống sẽ sử dụng theo máy tính của người dùng, điền giá trị random thì sẽ chọn một độ phân giải ngẫu nhiên hoặc người dùng có thể cấu hình một kích thước mong muốn ví dụ 600x800
    • fonts: kiểu phông chữ cho profile, người dùng có thể sử dụng các giá trị
      • SystemDefault: Sử dụng phông chữ hệ thống
      • Custom: chọn ngẫu nhiên trong danh sách phông chữ tùy chỉnh cho profile
    • canvas: Là một phần của HTML5, cho phép người dùng vẽ đồ họa 2D trực tiếp trong trình duyệt bằng JavaScript.
      • Noise: Sẽ đặt Canvas khác nhau cho các cấu hình trên cùng một thiết bị
      • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng canvas mặc định của máy tính hiện tại
    • web_gl_image_type: Là hình ảnh hoặc texture được render bằng WebGL - tức là đồ họa 3D trong trình duyệt sử dụng GPU.
      • Noise: Sẽ đặt các WebGL khác nhau cho các cấu hình trong cùng một thiết bị
      • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng WebGL mặc định của máy tính hiện tại
    • web_gl_type: Là thông tin phụ từ WebGL như: GPU model, vendor (hãng sản xuất), shader precision, v.v.
      • Custom: Đặt một giá trị để thay thế WebGL Metadata thực của thiết bị
      • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng WebGL mặc định của máy tính hiện tại
    • audio_context: Cho phép xử lý âm thanh một cách nâng cao trong trình duyệt: mix nhạc, tạo hiệu ứng, phân tích âm thanh.
      • Custom: Sẽ đặt Audio Fingerprints khác nhau cho các Profile trong cùng một thiết bị
      • Close: Mỗi browser profile sử dụng Audio mặc định của máy hiện tại
    • client_rects: Là API JavaScript để lấy thông tin kích thước và vị trí của phần tử HTML (hộp bao quanh một phần tử).
      • Noise: Sẽ tạo các ClientRects cho mỗi profile khác nhau trên cùng 1 máy tính
      • Close: Mỗi profile sẽ sử dụng ClientRects mặc định của máy
    • lang: ngôn ngữ cho trình duyệt. Người dùng có thể để dùng các giá trị
      • Để trống: theo ngôn ngữ của máy
      • auto: tự động chọn một ngôn ngữ
      • chỉ định: chọn một giá trị cố định như en-US,en,es-US,st
    • operating_system: hệ điều hành cho chrome. Có thể sử dụng các giá trị window, mac, linux, android, iphone, custom
    • user_agent: User-Agent (tác nhân người dùng) là một chuỗi văn bản mà trình duyệt web hoặc ứng dụng gửi đến máy chủ web khi thực hiện một yêu cầu (request), thường là trong phần tiêu đề HTTP (HTTP header). Đây là một trường không bắt buộc, nếu người dùng muốn cấu hình riêng thì điền vào ví dụ như giá trị Mozilla/5.0 (Windows NT 6.1; Win64; x64; rv:47.0) Gecko/20100101 Firefox/47.0
    • omni_browser_version: phiên bản của trình duyệt trên omni, mặc định dùng bản mới nhất, nếu muốn thay đổi thì điền các phiên bản khác vào ví dụ như 60 thì sẽ dùng phiên bản trình duyệt v60 của Omni
  • embedded_proxy: thông tin proxy muốn thêm vào profile
    • name: tên của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • proxy_type: kiểu proxy, định dạng chuỗi văn bản, chỉ nhận các giá trị sau HTTPS, HTTP, Socks5
    • host: host của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • port: port của proxy, định dạng số
    • user_name: username của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • password: password của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • idProxy: id của proxy đã thêm vào mục Quản lý proxies
  • dest_url: url mở khi mở profile, ví dụ như điền giá trị https://whoer.net/ thì sẽ mở trang này khi mở profile
  • group: nhóm muốn thêm profile này sau khi tạo

Ví dụ người dùng đang muốn tạo profile có tên là rjwdn13 và thêm vào nhóm có id là 1 còn lại mọi giá trị khác đều tự tạo thì dùng phương thức POST với api sau http://localhost:35353/profiles và body có giá trị như sau

json
{
  "name": "rjwdn13",
  "group": {
    "id": "1"
  }
}

Trường hợp người dùng muốn thay đổi giá trị nào thì ghi thêm vào trong body, ví dụ người dùng muốn thay đổi operating_system profile là android và omni_browser_version là 63(cần tải phiên bản này ở app rồi) thì sử dụng body như sau

json
{
  "name": "rjwdn13",
   "fingerprints": {
    "operating_system": "android",
    "omni_browser_version": "63"
  },
  "group": {
    "id": "1"
  }
}

Add a new profile base on select profile ​

Người dùng có thể nhân bản một profile dựa vào profile đã chọn thông qua api

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của profile, định dạng chuỗi văn bản
  • account: các thông số muốn cập nhật vào profile
    • notes(chú thích): chú thích cho profile này, định dạng chuỗi văn bản
    • cookie: cookie của profile này, định dạng chuỗi văn bản
    • userDataType: kiểu lưu dữ liệu, định dạng chuỗi
      • automatic: tự tạo folder và lưu dữ liệu profile đó vào
      • manual: người dùng có thể cấu hình đường dẫn thủ công đến folder lưu dữ liệu profile đó
    • userData: nếu người dùng chọn giá trị userDataType là manual thì điền đường dẫn folder muốn dùng để lưu giá trị profile vào đây, chọn automation thì không cần sử dụng giá trị này
  • embedded_proxy: thông tin proxy muốn thêm vào profile
    • name: tên của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • proxy_type: kiểu proxy, định dạng chuỗi văn bản, chỉ nhận các giá trị sau HTTPS, HTTP, Socks5
    • host: host của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • port: port của proxy, định dạng số
    • user_name: username của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • password: password của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • idProxy: id của proxy đã thêm vào mục Quản lý proxies

Ví dụ người dùng muốn tạo ra một profile có id là 21703 từ profile 21702 với tên là iqwends1214 thì người dùng sẽ dùng phương thức POST với api sau http://localhost:35353/profiles/21702/clone với giá trị ở body là

json
{
  "name": "iqwends1214"
}

Get a profile by id ​

Người dùng có thể sử dụng api để tìm một profile theo id

Ví dụ người dùng muốn tìm một profile có id là 21703 thì người dùng sẽ dùng phương thức GET với api sau http://localhost:35353/profiles/21703

Deletes a profile ​

Người dùng có thể sử dụng api để xoá một profile theo id

Ví dụ người dùng muốn xoá một profile có id là 21703 và muốn xoá dữ liệu profile đó trên máy thì người dùng sẽ dùng phương thức DELETE với api sau http://localhost:35353/profiles/21703?deleteData=y

Update name an existing profile ​

Người dùng có thể sử dụng api để cập nhật tên một profile theo id

Ví dụ người dùng muốn sửa tên một profile có id là 21702 với tên từ 213adsnasd thành jbdkjadqe thì người dùng sẽ dùng phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/21702/name với body chứa tên mới của profile đó:

json
{
  "name": "jbdkjadqe"
}

Update status of an existing profile ​

Người dùng có thể cập nhật trạng thái profile theo giá trị màu sắc như (red,blue) hoặc dạng Hex(#00FFF)

Ví dụ thay đổi trạng thái của một profile với id là 21702 của nó thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/21702/status với giá trị trong mục body là

json
{
  "status": "red"
}

Ví dụ người dùng muốn sửa trạng thái của một profile có id là 21702 thành red thì sử dụng API ở trên.

Update disabled proxy status of profile ​

Người dùng có thể tắt/bật proxy ở một profile theo hai giá trị true có nghĩa là tắt, false có nghĩa là bật

Ví dụ có thể bật proxy của một profile có id là 21702 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/21702/disable-proxy với giá trị trong body là

json
{
  "disabled": false
}

Update tags of an existing profile ​

Người dùng có thể update thẻ tag cho một hoặc nhiều profile theo id

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • tags: danh sách các thẻ tag muốn thêm
  • ids: danh sách id của các profile muốn cập nhật thẻ tag
  • append: dùng giá trị true nếu muốn thêm tags vào cuối danh sách, false nếu muốn thay thế hoàn toàn danh sách cũ bằng danh sách mới

Ví dụ có thể cập nhật thẻ tag test1 vào cuối một profile có id là 21702 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/tags và body như sau

json
{
  "tags": [
    "tets1"
  ],
  "ids": [
    "21702"
  ],
  "append": true
}

Ví dụ có thể cập nhật nhiều thẻ tag tes2,test3,test4 vào cuối các profile có id 21702,21704,21705 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/tags và body như sau

json
{
  "tags": [
    "tets2","test3","test4"
  ],
  "ids": [
    "21702","21704","21705"
  ],
  "append": true
}

Update fingerprint an existing profile ​

Người dùng có thể cập nhật fingerprint của một profile có sẵn thông qua id của nó

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • timezone: ở đây người dùng điền chỉ hai giá trị true hoặc false. Nếu giá trị là true thì sẽ tạo ra một múi giờ dựa vào IP của profile, là false thì múi giờ sẽ theo IP thật ở máy của người dùng hoặc múi giờ nhập vào
  • tzValue: khi chọn giá trị ở timezone là true thì không cần sử dụng trường này, còn khi chọn timezone là false thì cần sử dụng trường này. Người dùng chỉ cần điền tên của múi giờ. Ví dụ người dùng có thể điền là Pacific/Honolulu nếu muốn múi giờ là GMT-10. Để trống trường này thì sẽ lấy giá trị múi giờ tương ứng với IP của máy người dùng
  • web_rtc: WebRTC của profile. Người dùng có thể sử dụng các giá trị autoamtic, manual, turn, real, disabled
    • automatic: WebRTC được bật. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP proxy và IP cục bộ sẽ được che giấu
    • turn: WebRTC được bật. Chuyển tất cả các yêu cầu webRTC sang máy chủ mặc định của Google. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP mà người dùng đã nhập và IP cục bộ sẽ được che giấu
    • manual: WebRTC được bật. IP công cộng sẽ được thay thế bằng IP mà người dùng đã nhập và IP cục bộ sẽ được che giấu
    • real - WebRTC được bật. Địa chỉ IP thực của người dùng sẽ được sử dụng
    • disabled - WebRTC bị đóng. Các trang web sẽ phát hiện rằng người dùng đã đóng WebRTC
  • public_ip: điền địa chỉ IP mà người dùng muốn để thay vào IP public. Bắt buộc khi web_rtc là manual.
  • screen_resolution: độ phân giải màn hình. Để trống sẽ sử dụng theo máy tính của người dùng, điền giá trị random thì sẽ chọn một độ phân giải ngẫu nhiên hoặc người dùng có thể cấu hình một kích thước mong muốn ví dụ 600x800
  • fonts: kiểu phông chữ cho profile, người dùng có thể sử dụng các giá trị
    • SystemDefault: Sử dụng phông chữ hệ thống
    • Custom: chọn ngẫu nhiên trong danh sách phông chữ tùy chỉnh cho profile
  • canvas: Là một phần của HTML5, cho phép người dùng vẽ đồ họa 2D trực tiếp trong trình duyệt bằng JavaScript.
    • Noise: Sẽ đặt Canvas khác nhau cho các cấu hình trên cùng một thiết bị
    • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng canvas mặc định của máy tính hiện tại
  • web_gl_image_type: Là hình ảnh hoặc texture được render bằng WebGL - tức là đồ họa 3D trong trình duyệt sử dụng GPU.
    • Noise: Sẽ đặt các WebGL khác nhau cho các cấu hình trong cùng một thiết bị
    • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng WebGL mặc định của máy tính hiện tại
  • web_gl_type: Là thông tin phụ từ WebGL như: GPU model, vendor (hãng sản xuất), shader precision, v.v.
    • Custom: Đặt một giá trị để thay thế WebGL Metadata thực của thiết bị
    • Close: Mỗi Browser Profile sử dụng WebGL mặc định của máy tính hiện tại
  • audio_context: Cho phép xử lý âm thanh một cách nâng cao trong trình duyệt: mix nhạc, tạo hiệu ứng, phân tích âm thanh.
    • Custom: Sẽ đặt Audio Fingerprints khác nhau cho các Profile trong cùng một thiết bị
    • Close: Mỗi browser profile sử dụng Audio mặc định của máy hiện tại
  • client_rects: Là API JavaScript để lấy thông tin kích thước và vị trí của phần tử HTML (hộp bao quanh một phần tử).
    • Noise: Sẽ tạo các ClientRects cho mỗi profile khác nhau trên cùng 1 máy tính
    • Close: Mỗi profile sẽ sử dụng ClientRects mặc định của máy
  • lang: ngôn ngữ cho trình duyệt. Người dùng có thể để dùng các giá trị
    • Để trống: theo ngôn ngữ của máy
    • auto: tự động chọn một ngôn ngữ
    • chỉ định: chọn một giá trị cố định như en-US,en,es-US,st
  • operating_system: hệ điều hành cho chrome. Có thể sử dụng các giá trị window, mac, linux, android, iphone, custom
  • user_agent: User-Agent (tác nhân người dùng) là một chuỗi văn bản mà trình duyệt web hoặc ứng dụng gửi đến máy chủ web khi thực hiện một yêu cầu (request), thường là trong phần tiêu đề HTTP (HTTP header). Đây là một trường không bắt buộc, nếu người dùng muốn cấu hình riêng thì điền vào ví dụ như giá trị Mozilla/5.0 (Windows NT 6.1; Win64; x64; rv:47.0) Gecko/20100101 Firefox/47.0
  • omni_browser_version: phiên bản của trình duyệt trên omni, mặc định dùng bản mới nhất, nếu muốn thay đổi thì điền các phiên bản khác vào ví dụ như 60 thì sẽ dùng phiên bản trình duyệt v60 của Omni

Ví dụ người dùng có thể thay đổi giá trị omni_browser_version từ 66 xuống 60 ở fingerprint với profile có id là 21702 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/21702/fingerprint với giá trị ở body như sau

json
{
  "omni_browser_version": "60"
}

Change proxy for profiles ​

Người dùng có thể sử dụng proxy từ trong mục Quản lý proxies để thay đổi proxy cho các profile thông qua id của profile đó

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • proxyId: id của proxy có trong mục Quản lý proxies
  • profileIds: một hoặc nhiều id của profile muốn thay đổi proxy

Ví dụ người dùng có thể thay đổi proxy hiện tại của profile có id là 21702 thành proxy có id là 190 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/proxy với giá trị body như sau

json
{
  "proxyId": "190",
  "profileIds": [
    "21702"
  ]
}

Người dùng cũng có thể thay đổi proxy hiện tại của các profile có id là 21702,21703 thành proxy có id là 190 thông qua phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/proxy với giá trị body như sau

json
{
  "proxyId": "190",
  "profileIds": [
    "21702","21703"
  ]
}

Change embedded proxy for profiles ​

Người dùng có thể nhập một proxy mới để thay đổi proxy cho các profile thông qua id của profile đó

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • proxy
    • name: tên của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • proxy_type: kiểu proxy, định dạng chuỗi văn bản, chỉ nhận các giá trị sau HTTPS, HTTP, Socks5
    • host: host của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • port: port của proxy, định dạng số
    • user_name: username của proxy, định dạng chuỗi văn bản
    • password: password của proxy, định dạng chuỗi văn bản
  • profileIds: một hoặc nhiều id của profile muốn thay đổi proxy

Ví dụ người dùng có thể thay đổi proxy hiện tại của các profile có id là 21702 từ proxy mới có giá trị name là pro2, proxy_type là HTTPS, host là 123.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni, password là adminthomas thành name là pro21, proxy_type là HTTP, host là 121.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni1, password là adminthomas1 thì sẽ sử dụng phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/embedded-proxy với giá trị body là

json
{
  "proxy": {
    "name": "pro21",
    "proxy_type": "HTTP",
    "host": "121.456.789.012",
    "port": 12345,
    "user_name": "adminomni1",
    "password": "adminthomas1"
},
"profileIds":[
  "21702"
]
}

Người dùng cũng có thể thay đổi proxy hiện tại của các profile có id là 21702 và 21704 từ proxy mới có giá trị name là pro2, proxy_type là HTTPS, host là 123.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni, password là adminthomas thành name là pro21, proxy_type là HTTP, host là 121.456.789.012, port là 12345, user_name là adminomni1, password là adminthomas1 thì sẽ sử dụng phương thức PUT với api sau http://localhost:35353/profiles/embedded-proxy với giá trị body là

json
{
  "proxy": {
    "name": "pro21",
    "proxy_type": "HTTP",
    "host": "121.456.789.012",
    "port": 12345,
    "user_name": "adminomni1",
    "password": "adminthomas1"
},
"profileIds":[
  "21702","21704"
]
}

Group ​

Get groups ​

Người dùng có thể tìm nhóm theo các giá trị sau:

  • sort: tìm kiếm theo name, date_created và date_updated
  • sort_type: tìm kiếm theo thứ tự asc(tăng dần) và desc(giảm dần)
  • page: số thứ tự của trang
  • pageSize: số phần tử giới hạn có trên trang
  • q: điền tên nếu tìm kiếm theo name, ngày nếu tìm kiếm theo date_created và date_updated

Ví dụ người dùng đang muốn tìm nhóm theo tên script1, với thứ tự tăng dần, nằm ở trang 1 và kích thước trang là 50 thì sẽ dùng phương thức GET với api sau: http://localhost:35353/groups?sort=name&sort_type=asc&page=1&pageSize=50&q=script1

Add new group ​

Người dùng có thể sử dụng api để thêm một nhóm

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của nhóm muốn tạo

Người dùng có thể thêm một nhóm có tên nhom11 thông qua phương thức POST với api là http://localhost:35353/groups và body sau

json
{
  "name": "nhom111"
}

Get a group by id ​

Người dùng có thể sử dụng api để hiển thị một nhóm theo id

Người dùng có thể tìm kiếm một nhóm có id là 12 thông qua phương thức GET với api là http://localhost:35353/groups/12

Update an existing group ​

Người dùng có thể sử dụng api để sửa tên một nhóm theo id

Trong api này người dùng có thể sử dụng các giá trị sau trong phần body

  • name: tên của nhóm muốn sửa

Người dùng có thể cập nhật tên của một nhóm có id là 12 thông qua phương thức PUT với api là http://localhost:35353/groups/12 và body sau

json
{
  "name": "nhom111"
}

Deletes a group ​

Người dùng có thể sử dụng api để xoá một nhóm theo id

Người dùng có thể xoá một nhóm có id là 12 thông qua phương thức DELETE với api là http://localhost:35353/groups/12

Automation ​

Start workflow ​

Người dùng có thể sử dụng api để chạy một quy trình theo id được lấy từ chức năng Sao chép Workflow ID

Người dùng có thể chạy một quy trình có id là de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8 thông qua phương thức POST với api là http://localhost:35353/automation/workflow/de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8/start

Stop a workflow ​

Người dùng có thể sử dụng api để dừng một quy trình theo id được lấy từ chức năng Sao chép Workflow ID

Người dùng có thể chạy một quy trình có id là de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8 thông qua phương thức PUT với api là http://localhost:35353/automation/workflow/de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8/stop

Stop all running workflow ​

Người dùng có thể sử dụng api để dừng tất cả quy trình đang chạy thông qua phương thức PUT với api http://localhost:35353/automation/workflow/de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8/stop

Get status of a task ​

Người dùng có thể lấy trạng thái của quy trình đang chạy bằng giá trị taskId trả về khi dùng api Start workflow

Khi đó người dùng sẽ sử dụng api như sau để lấy ra trạng thái của quy trình đang chạy có taskId là de75360c-0231-45fb-9cca-4c35ad259ff8 http://localhost:35353/automation/task/2025042917425399118/status